Đang tải...

HƯỚNG DẪN KHỞI TẠO KÝ HIỆU HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ THEO TT 78/2021/TT-BTC

Thảo luận trong 'Hóa đơn' bắt đầu bởi Nghề Kế Toán Admin, 6 Tháng mười hai 2021.

  1. Nghề Kế Toán Admin

    Nghề Kế Toán Admin Administrator

    Thông tư 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ 01/07/2022. Nhưng hiện nay, theo quy định tại Điều 11 Thông tư này “ Bộ tài chính khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01 tháng 7 năm 2022”

    Trên tinh thần đó, Tổng cục thuế và Cục thuế Hà nội đã có nhiều hướng dẫn tới các doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây là sự thay đổi khá mới mẻ với nhiều doanh nghiệp.

    NGHỀ KẾ TOÁN xin có chia sẻ chi tiết hơn về việc khởi tạo Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn điện từ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC. Cụ thể như sau:

    Căn cứ Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTV, khi khai báo thông tin hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định Thông tư 78/2021/TT-BTV và Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì DN cần lưu ý cách khởi tạo mẫu số, ký hiệu hoá đơn, tên hoá đơn như sau:
    Điều 4. Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn

    1. Hóa đơn điện tử

    a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiênlà các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

    - Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

    - Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

    - Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;

    - Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

    - Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

    - Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

    b) Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Sáu (06) ký tự này được quy định như sau:

    - Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

    - Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: Năm lập hóa đơn điện tử là năm 2022 thì thể hiện là số 22; năm lập hóa đơn điện tử là năm 2023 thì thể hiện là số 23;

    - Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

    + Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

    + Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn bán tài sản công và hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

    + Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

    + Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

    + Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;

    + Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

    + Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;

    + Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.

    - Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;

    - Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết);

    - Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

    + “1C22TAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

    + “2C22TBB” – là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh ký sử dụng với cơ quan thuế;

    + “1C23LBB” – là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2023 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

    + “1K23TYY” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2023 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

    + “1K22DAA” – là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2022 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

    + “6K22NAB” – là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2022 doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

    + “6K22BAB” – là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2022 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

    c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm đối với hóa đơn điện tử ủy nhiệm.

    Trên đây một số chia sẻ của NGHỀ KẾ TOÁN về việc khởi tạo Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn điện từ theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC. Xin kính chúc quá trình chuyển đổi hoá đơn của các doanh nghiệp theo quy định mới này được thuận lợi, nhanh chóng!
     

Chia sẻ trang này